vanban.org

Quyết định 212/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Trọng K, sinh năm 2000 với ông Mai Thị Thúy N, sinh năm 1998.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trọng K, sinh năm: 1995 và ông Mai Thị Thúy N, sinh năm: 1999 đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Mai Bảo C, sinh ngày 19/7/2019. Sau khi ly hôn ông bà thống nhất giao con chung là Nguyễn Mai Bảo C, sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng K-Mai Thị Thúy N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Trọng K, sinh năm 2000 với ông Mai Thị Thúy N, sinh năm 1998.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 26 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 481/2026/TLST- HNGĐ Ngày 06 tháng 7 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Trọng K, sinh năm: 1995, địa chỉ: ấp K , xã C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Ông Mai Thị Thúy N, sinh năm: 1999; Địa chỉ: ấp H, xã H, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2025); Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành Ngày 06 tháng 7 năm 2026

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành Ngày 06 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Trọng K, sinh năm 2000 với ông Mai Thị Thúy N, sinh năm 1998. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Trọng K, sinh năm: 1995 và ông Mai Thị Thúy N, sinh năm: 1999 đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Mai Bảo C, sinh ngày 19/7/2019. Sau khi ly hôn ông bà thống nhất giao con chung là Nguyễn Mai Bảo C, sinh ngày 19/7/2019 cho bà Nguyễn Trọng K trực tiếp nuôi dưỡng, ông Mai Thị Thúy N không cấp dưỡng nuôi con. Ông Mai Thị Thúy N được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Trọng K và ông Mai Thị Thúy N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Trọng K và ông Mai Thị Thúy N khai không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Trọng K đồng ý nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0000304 ngày 06/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà Nguyễn Trọng K được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ