- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình T và bà Cao Thị Cẩm N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 17 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2026/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình T. Sinh ngày 10/11/1964, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Bộ công an, cấp ngày: 10/01/2025 Địa chỉ: 31 Tô Hiến Thành, Phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai. * Bị đơn: Bà Cao Thị Cẩm N. Sinh ngày: 28/11/1971, CCCD số: xxxxxxxxxxxx, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH, cấp ngày: 10/8/2021 Địa chỉ: 31 Tô Hiến Thành, Phường Quy Nhơn Nam, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình T và bà Cao Thị Cẩm N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Ông T và bà N có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 05/8/1994 và Nguyễn Bảo D, sinh ngày 11/10/2006. Hiện các con đã trưởng thành, sức khỏe bình thường và nên ông bà thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T, bà N thống nhất không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí HNGĐST: Ông Nguyễn Đình T, bà Cao Thị Cẩm N mỗi người tự chịu 75.000đồng án phí ly hôn, nhưng ông T được miễn nộp tiền án phí ly hôn vì ông T là người cao tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND T. Gia Lai; - VKSND khu vực 1 – Gia Lai; - THADS tỉnh Gia Lai; - UBND P. Quy Nhơn Nam, T. Gia Lai, (ĐKKH số 87/10.9.1994 của UBND P. Quang Trung, TP. Quy Nhơn, T. Bình Định cũ); - Các đương sự; Lưu: HSVA, VP. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Dung |