vanban.org

Quyết định 212/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tiên Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L. 2.

Về con chung: Anh Tiên Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L thống nhất xác định có 02 (hai) người con chung tên Tiên Phú Đ – sinh ngày 01/9/2002 hiện nay đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết và Tiên Phú C, sinh ngày 24/10/2009 hiện nay đang sống với chị Nguyễn Thị Mỹ L, sau khi ly hôn anh Tiên Mi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tiên Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 361/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Tiên Minh T, sinh ngày 28 tháng 6 năm 1973

Địa chỉ: ấp R, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L – sinh ngày 02 tháng 01 năm 1979

Địa chỉ: ấp R, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tiên Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Tiên Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L thống nhất xác định có 02 (hai) người con chung tên Tiên Phú Đ – sinh ngày 01/9/2002 hiện nay đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết và Tiên Phú C, sinh ngày 24/10/2009 hiện nay đang sống với chị Nguyễn Thị Mỹ L, sau khi ly hôn anh Tiên Minh T và chị Nguyễn Thị L thống nhất giao cháu Tiên Phú C cho chị Nguyễn Thị Mỹ L được trực tiếp nuôi dưỡng, anh Tiên Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Anh Tiên Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Tiên Minh T và chị Nguyễn Thị Mỹ L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Tiên Minh T tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào soá tieàn taïm öùng aùn phí ñaõ noäp laø 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo bieân lai soá N0 0008684, ngaøy 06/11/2025 cuûa Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, số tiền còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả cho anh Tiên Minh T.

Chị Nguyễn Thị Mỹ L không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ