vanban.org

Quyết định 212/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/10/2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị H và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lại Thị H và anh Trần Văn H có 01 con chung, cháu Trần Bảo Ph, sinh ngày 21/01/2011. Chị Lại Thị H và anh Trần Văn H thống nhất: Chị Lại Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Bảo Ph. Anh Trần Văn H có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lại Thị H và anh Trần Văn H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/10/2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2024/QĐCNTTLHQuảng Xương, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83. 84 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lại Thị H và anh Trần Văn H. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 21/10/2024 về việc yêu cầu ly hôn và tranh chấp nuôi con của chị Lại Thị H,

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/10/2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Chị Lại Thị H, sinh ngày 10 tháng 02 năm 1990 Nơi thường trú: Tổ dân phố Ph, phường C, thành phố C, tỉnh Khánh Hoà. Nơi ở hiện nay: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá. CCCD xxxxxxxxxxxx x. Anh Trần Văn H, sinh ngày 15 tháng 9 năm 1982 Nơi cư trú: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hoá. CCCD xxxxxxxxxxxx,

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/10/2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/10/2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị H và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lại Thị H và anh Trần Văn H có 01 con chung, cháu Trần Bảo Ph, sinh ngày 21/01/2011. Chị Lại Thị H và anh Trần Văn H thống nhất: Chị Lại Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Trần Bảo Ph. Anh Trần Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng. Thời gian anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung tính từ tháng 11/2024 cho đến khi cháu Ph đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn H được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về tài sản và công nợ: Chị Lại Thị H và anh Trần Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ