vanban.org

Quyết định 212/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Thu K và anh Trần

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung Đào Thị Thu K và anh Trần Văn K đều thống nhất xác Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Thu K và anh Trần

Số: 212/2021/QĐST-HNGĐ

Ngày: 05/05/2021

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M T NH PHÚ THỌ Việ Trì, ngày 22 háng 7 năm 2021 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Nguyên đơn: Chị Đào Thị Thu K, sinh năm 1982. ĐKHKTT Khu 2, phường V, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Trần Văn K, sinh năm 1982. ĐKHKTT Khu 2, phường V, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Căn c vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn c vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn c vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đ c xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Thu K và anh Trần Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau - Về con chung Đào Thị Thu K và anh Trần Văn K đều thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Thị Thu H, sinh ngày 19/01/2009 và cháu Trần Thanh T sinh ngày 22/4/2011. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cho chị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là cháu Trần Thị Thu H, sinh ngày 19/01/2009 và cháu Trần Thanh T sinh ngày 22/4/2011 đến khi thành niên, lao động tự túc được. Anh K không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị K không yêu cầu. Chị Đào Thị Thu K cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản, cản trở anh Trần Văn K thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. - Về tài sản chung Chị Đào Thị Thu K và anh Trần Văn K đều thống nhất xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung, công s c đóng góp Chị Đào Thị Thu K và anh Trần Văn K đều xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. - Về chi phí tố tụng Chị Đào Thị Thu K và anh Trần Văn K tự chi phí không đề nghị Tòa án. 3. Về án phí ly hôn sơ thẩm Chị Đào Thị Thu K xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Xác nhận chị K đã nộp 300.000 đồng tại thi hành án dân sự thành phố Việt Trì theo biên lai số AA/2020/0000331 ngày 04/5/2021 do Đào Thị Hồng Y nộp thay). Chị Đào Thị Thu K được hoàn lại 150.000đ (Mộ răm năm mươi nghìn đồng) tạm ng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong rường hợp quyế định này được hi hành heo quy định ại Điều 2 Luậ hi hành án dân sự hì người được hi hành án dân sự, người phải hi hành án dân sự có quyền hoả huận hi hành án, quyền yêu cầu hi hành án, ự nguyện hi hành án hoặc bị cưỡng chế hi hành án heo quy định ại các Điều 6, 7,7a và 9 Luậ hi hành án dân sự; hời hiệu hi hành án được hực hiện heo quy định ại Điều 30 Luậ hi hành án dân sự.

Cỡ chữ