vanban.org

Quyết định 212/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Nguyễn Hữu V. 2.

Về hôn nhân: Chị Lương Thị L và anh Nguyễn Hữu V thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lương Thị L và anh Nguyễn Hữu V thỏa thuận vợ chồng có 03 con chung. Giao cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là: Cháu Nguyễn Hữu T sinh ngày 03/8/2008, cháu Nguyễn Thị Hảo V sinh ngày 01/01/2013… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L xin ly hôn anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Nguyễn Hữu V. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2021/QĐST-HNGĐYên Định, ngày 14 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 192/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lương Thị L, sinh năm: 1985. ĐKHKTT: Thôn X, xã Y, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Xóm T, xã Q, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu V, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Yên Định, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị L và anh Nguyễn Hữu V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lương Thị L và anh Nguyễn Hữu V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lương Thị L và anh Nguyễn Hữu V thỏa thuận vợ chồng có 03 con chung. Giao cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là: Cháu Nguyễn Hữu T sinh ngày 03/8/2008, cháu Nguyễn Thị Hảo V sinh ngày 01/01/2013 và cháu Nguyễn Thị Phương C sinh ngày 12/7/2016. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh V không yêu cầu. Chị Lương Thị L có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ chung: Chị Lương Thị L và anh Nguyễn Hữu V thỏa thuận vợ chồng tự phân chia tài sản chung và công nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị L và anh Nguyễn Hữu V thoả thuận chị L chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định, theo biên lai thu số AA/2021/0003300 ngày 10/11/2021. Trả lại cho chị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ