- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2019/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng
06 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc H
Sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn 2, xã T, huyện S, tỉnh H. Bị đơn:
Chị Đỗ Thị C
Sinh năm 1989.
Nơi cư trú: Thôn 2, xã T, huyện S, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều
27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09
tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Ngọc H và chị Đỗ Thị C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 08/11/2009
là con chung của anh Nguyễn Ngọc H và chị Đỗ Thị C. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Nguyễn Ngọc D cho mẹ là Đỗ Thị C trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu cho đến tuổi thành niên. Trường hợp chị C không trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngọc D thì anh Nguyễn Ngọc H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn thay đổi cho anh Nguyễn Ngọc H được trực tiếp nuôi dưỡng con theo cam kết của chị C. anh Nguyễn Ngọc H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ
chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài hai bên đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Nguyễn Ngọc H và chị Đỗ Thị C tự nguyện thống nhất
thỏa thuận anh Nguyễn Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh H đã nộp. Trả lại cho anh Nguyễn Ngọc H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2018/0003578 ngày 17/06/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Triệu Sơn; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện Triệu Sơn; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Vũ Đại Long |