vanban.org

Quyết định 212/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị C (tức B) và ông Nguyễn Văn A.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: */ Về con chung: Bà C (tức B) và ông A đều khẳng định vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Tiến T, sinh năm 1992, Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1993 và Nguyễn Tiến M, sinh năm 1999. Hiện cả 03 người con đều đã khôn lớn, trưởng T, phát triển đầy đủ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị C (tức B) và ông Nguyễn Văn A.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---***---
Số: 212/2019/QĐST - HNGĐ
K, ngày 12 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 300/2019/LHST – HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2019 giữa:

*/ Nguyên đơn: - Bà Trần Thị C (tức B), sinh năm 1966. Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Xóm D, thôn P, TT. K, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

*/ Bị đơn:

- Ông Nguyễn Văn A, sinh năm 1965.

Nơi đăng ký HKTT: Xóm D, thôn P, TT. K, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 - Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 – Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 04/11/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/11/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị C (tức B) và ông Nguyễn Văn A.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*/ Về con chung: Bà C (tức B) và ông A đều khẳng định vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Tiến T, sinh năm 1992, Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1993 và Nguyễn Tiến M, sinh năm 1999. Hiện cả 03 người con đều đã khôn lớn, trưởng T, phát triển đầy đủ về thể chất, tinh thần, không còn phụ thuộc vào bố mẹ nên bà C và ông A đều không đề nghị Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

*/ Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Bà Trần Thị C (tức B) và ông Nguyễn Văn A khẳng định không có gì liên quan nên không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

*/ Về án phí: Bà Trần Thị C (tức B) tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà C đã nộp theo biên lai thu số 0001487 ngày 29/10/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K, nên bà C được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ