- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phú D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 19 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 228/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979.
ĐKTT: Ấp A, xã X, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Nơi cư trú: Ấp Y, xã X, huyện B, tỉnh Bến Tre
Bị đơn: Anh Nguyễn Phú D, sinh năm 1973.
ĐKTT: Ấp A, xã X, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phú D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Phú D. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 183, ngày 01/2/2004 của UBND xã Tân Xuân, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Thị H, sinh ngày 16/3/2001 (Đã trưởng thành), Nguyễn Thanh N, sinh ngày 11/5/2004 và Nguyễn Trung C, sinh ngày 16/10/2006. Chị T có quyền trực tiếp nuôi 02 con chung là Nguyễn Thanh N và Nguyễn Trung C. Anh D không cấp dưỡng nuôi con.
Anh D được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi có nhu cầu, vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, chị Nguyễn Thị T nhận nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002011 ngày 21/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Hoàn lại cho chị T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0002011 ngày 21/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã Tân Xuân, huyện Ba Tri; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng |