- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị C và anh Dương Văn N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2019/QĐST-HNGĐ quyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 212/2019/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị C, sinh năm 1995 Địa chỉ: Xóm L, xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Dương Văn N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Xóm L, xã Phục Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mưc thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019. | Đại Từ, ngày 04 tháng 10 năm 2019 |
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị C và anh Dương Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Thị C và anh Dương Văn Ncùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị C, anh N cùng xác định có 02 con chung là Dương Văn L, sinh ngày 15/6/2012 và Dương Khánh L, sinh ngày 05/7/2015. Khi ly hôn chị C, anh N thống nhất thỏa thuận giao con chung Dương Văn L cho anh N và giao con chung Dương Khánh L cho chị C, được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Về quyền thăm nom con chung: Chị C, anh N được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị C, anh Nkhông đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị C tự nguyện chịu 150.000 đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước, được trừ 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012846 ngày 18/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Hoàn trả chị C 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0012846 ngày 18/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đại Từ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đại Từ; - Chi cục THADS huyện Đại Từ; - UBND xã Phục Linh; - Lưu hồ sơ + Lưu VT. | THẨM PHÁN ĐÀO NGỌC HÀI |