vanban.org

Quyết định 212/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chưa có; Về tài sản chung, công nợ, công sức, đất ruộng: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Th ly hôn Nguyễn Thi L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ VÕ
Tỉnh Bắc Ninh
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 212/2018/QĐST-HNGĐQuế Võ, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 318/2018/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1990.

- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992.

Đều trú tại: Thôn ĐC, xã NH, huyện QV, tỉnh BN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Th và chị L được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị L xác định trong thời gian chung sống vợ chồng không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ, công sức, đất ruộng: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị L xác định không có tài sản chung, công nợ, công sức, đất ruộng nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận anh Th nộp cả 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị L.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Th và chị Nguyễn Thị L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chưa có; Về tài sản chung, công nợ, công sức, đất ruộng: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn Th tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 02815 ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Xác nhận anh Th đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ