- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Dương
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Số: 212/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 20 tháng 6 năm 2018 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT HUYỆN T N M QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Phạm Thị L – sinh năm 1991 Địa chỉ cư trú: ấp A, xã Lộ B, huyện T, tỉnh Đ ng Nai. Bị đơn: anh Dương Huy D – sinh năm 1986 Địa chỉ cư trú: ấp A, xã Lộ B, huyện T, tỉnh Đ ng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị L và anh Dương Huy D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: giao con chung là cháu Dương Bảo A sinh ngày 14/8/2011 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời anh D không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh D được quyền thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết chị L và anh D được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con…
Về tài sản: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: chị L và anh D mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đ ng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành. Chị L tự nguyện chịu án phí thay cho anh D số tiền 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đ ng), tổng cộng chị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 008677 ngày 10 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, hoàn trả cho chị L tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đ ng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. THẨM PHÁN
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã B, huyện T, tỉnh Đ ng Nai; - Lưu h sơ vụ án. Nguyễn Trung Hưng |