- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2115/2019/QĐST-HNGĐ | Bình TH, ngày 20 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2074/2019/TB-TLVDS ngày 29 tháng 10 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lương Hồng B, sinh năm 1982
Bà Nguyễn Thị Đan F, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: Phường 14, quận Bình TH, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F tự nguyện kết hôn vào năm 2007, được UBND phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận kết hôn số 178, quyển 01, ngày 14/12/2007.
Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm sống nên thường xảy ra tranh cãi. Do không giải quyết được mâu thuẫn nên ông bà đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay.
Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, khả năng quay về đoàn tụ là không thể nên ông bà đã bàn bạc, thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F có 01 người con chung tên Lương Hồng Mỹ H, sinh ngày 14/7/2009. Ông bà thống nhất, ông B là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H .
Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F thống nhất, ông B không yêu cầu bà F cấp dưỡng việc nuôi con chung.
Về tài sản chung: Ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về nợ chung: Ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và những người yêu cầu đã cùng thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung vụ việc hôn nhân và gia đình về quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F thống nhất thuận tình ly hôn;
Giấy chứng nhận kết hôn số 178, quyển 01, ngày 14/12/2007 của UBND phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F hết hiệu lực kể từ ngày 20/11/2019
- Về con chung: Ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F có 01 người con chung tên Lương Hồng Mỹ H, sinh ngày 14/7/2009. Ông bà thống nhất, ông B là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ H.
Bà Nguyễn Thị Đan F được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi cần thiết, có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng việc nuôi con.
Nghĩa vụ cấp dưỡng việc nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Lương Hồng B về việc không yêu cầu bà Nguyễn Thị Đan F cấp dưỡng việc nuôi con chung cho ông B.
- Về tài sản chung: Ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ, ông Lương Hồng B và bà Nguyễn Thị Đan F mỗi người chịu một nửa, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông B và bà F đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017076 ngày 28/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình TH. Sau khi cấn trừ ông B và bà F đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Bình TH; - Chi cục THA Q. Bình TH; - UBND P.Bến Nghé, Q.1; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Chu Thị Nguyệt |