- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn L và"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2112026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 349/2026/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm 1999. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: bản T, xã S, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Đỗ Xuân T, sinh năm 1996. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: bản P, xã T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 04 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 04 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị L, sinh năm 1999. Nơi thường trú: bản T, xã S, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Anh Đỗ Xuân T, sinh năm 1996. Nơi thường trú: bản P, xã T, tỉnh Điện Biên.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lò Thị L và anh Đỗ Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: các đương sự cùng thống nhất giao cháu Đỗ Ngọc Gia N, sinh ngày: 28/12/2018 cho anh Đỗ Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Giao cháu Đỗ Ngọc Gia H, sinh ngày: 21/9/2023 cho chị Lò Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu T niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở; các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung, nợ riêng: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Chị Lò Thị L được miễn án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Đỗ Xuân T phải chịu 75.000đ ( bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 72 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật thi hành án dân sự 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - ĐB; - UBND xã Thanh Yên; - THADS tỉnh Điện Biên; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Nga |