- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh T và chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 211/2020/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 21 tháng 12 năm 2020 | Số: 211/2020/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 21 tháng 12 năm 2020 |
HUYỆN THÁI THỤY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 291/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020, giữa: - Nguyên đơn: Anh Phạm Đình T, sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987 Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình Nơi cư trú: Thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận để chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con chung Phạm Đình Gia B, sinh ngày 16/8/2014; anh T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lan là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng từ tháng 01 năm 2021 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh Phạm Đình T có quyền thăm nom con chung. Chị Nguyễn Thị L và anh Phạm Đình T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phạm Đình T và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Anh Phạm Đình T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ với số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại Biên lai số: 0002428 ngày 29/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình, anh Phạm Đình T đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình (Nơi ĐKKH); Nguyễn Quốc Doanh - Lưu hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN |