vanban.org

Quyết định 211/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L thống nhất thỏa thuận, vợ chồng có 01 con chung, cháu Lê Văn Uy V, sinh ngày 04/10/2023. Anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Văn Uy V.Về cấp dưỡng nuôi con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Á - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 30 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Khoản 1 Điều 35, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 169/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. chị Trương Thị Ngọc A, sinh ngày 19/4/2006, CCCD số xxxxxxxxx...

Địa chỉ: thôn Phủ Lịch, xã Xuân Tín, tỉnh Thanh Hóa.

2. anh Lê Văn L, sinh ngày 06/8/2000, CCCD số xxxxxxxx….8.

Địa chỉ: thôn Phủ Lịch, xã Xuân Tín, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L kết hôn với nhau do tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thuận Minh, huyện Thọ Xuân (nay là xã T), tỉnh Thanh Hóa ngày 22/4/2024. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hòa thuận hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung trong hôn nhân. Sau khi mâu thuẫn xảy ra đã được hai bên gia đình phân tích khuyên giải nhưng không thành. Nay chị A và anh L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị A và anh L thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về con chung: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L thống nhất thỏa thuận, vợ chồng có 01 con chung, cháu Lê Văn Uy V, sinh ngày 04/10/2023. Anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Văn Uy V. Về cấp dưỡng nuôi con chung, các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự thỏa thuận chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L thống nhất thỏa thuận anh L chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L thống nhất thỏa thuận, vợ chồng có 01 con chung, cháu Lê Văn Uy V, sinh ngày 04/10/2023. Anh L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Văn Uy V.Về cấp dưỡng nuôi con chung, các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Chị A có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

Về tài sản chung: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L thống nhất thỏa thuận tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L thống nhất thỏa thuận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Trương Thị Ngọc A và anh Lê Văn L thống nhất thỏa thuận, anh L chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh L đã nộp theo biên lai thu số: 0002873 ngày 13/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ