vanban.org

Quyết định 211/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Văn T và Bà Trần Thị G (Giấy chứng nhận kết hôn số 214/2014 ngày 29-9-2014 tại Ủy ban nhân dân xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng nay là xã L, thành phố Cần Thơ).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Lê Văn T và Bà Trần Thị G thống nhất trình bày có 01 con chung tên Lê Khánh N (giới tính: nữ) sinh ngày 14/09/2016 và thoả thuận giao con chung trên cho cho Bà Trần Thị G tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa Lê Văn T với Trần Thị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Văn T và Bà Trần Thị G (Giấy chứng nhận kết hôn số 214/2014 ngày 29-9-2014 tại Ủy ban nhân dân xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng nay là xã L, thành phố Cần Thơ).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 26 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 413/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 06 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh ngày 20/7/1991; nơi cư trú: ấp L, xã L, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Bà Trần Thị G, sinh ngày 05/02/1991; nơi cư trú: ấp L, xã L, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Lê Văn T và Bà Trần Thị G (Giấy chứng nhận kết hôn số 214/2014 ngày 29-9-2014 tại Ủy ban nhân dân xã L, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng nay là xã L, thành phố Cần Thơ).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Lê Văn T và Bà Trần Thị G thống nhất trình bày có 01 con chung tên Lê Khánh N (giới tính: nữ) sinh ngày 14/09/2016 và thoả thuận giao con chung trên cho cho Bà Trần Thị G tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ 18 tuổi; Ông Lê Văn T không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn T và Bà Trần Thị G thống nhất trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm hòa giải thành 150.000 đồng Ông Lê Văn T đồng ý tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012442 ngày 18-6-2026 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Ông Lê Văn T được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ