vanban.org

Quyết định 211/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ông Bửu C và ông Võ Hoàng C1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Bà Ông Bửu C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Võ Trung K, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2018. Ông Võ Hoàng C1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng số tiền là 5.000.000 đồng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "C-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ông Bửu C và ông Võ Hoàng C1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2026/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Bửu C, sinh năm 1986

Địa chỉ: Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Võ Hoàng C1, sinh năm 1985

Địa chỉ: Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ông Bửu C và ông Võ Hoàng C1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Ông Bửu C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Võ Trung K, sinh ngày 06 tháng 01 năm 2018. Ông Võ Hoàng C1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung theo định kỳ hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng số tiền là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày ban hành quyết định này (13/5/2026) cho đến khi con chung là Võ Trung K đủ 18 tuổi.

Bà Ông Bửu C cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Võ Hoàng C1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, không xem xét.

2.3. Về án phí: Ông Võ Hoàng C1 tự nguyện nộp toàn bộ án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Ông Bửu C tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006721 ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ thành án phí, còn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) giao trả cho bà Ông Bửu C.

3. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ