vanban.org

Quyết định 211/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần V (V1). Địa chỉ: Số D T, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thanh H- Chức vụ: chủ tịch HĐQT. Đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Trần Tuấn A - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Đại diện theo uỷ quyền: bà Ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211 /2025/ QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 29 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Thị Anh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tuấn Ngọc

Ông Trần Văn Sơn

Căn cứ vào các điều 212, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2025/TLST-DS ngày 05/5/2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần V (V1). Địa chỉ: Số D T, phường C, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng. Đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Bùi Thị Thanh H- Chức vụ: chủ tịch HĐQT. Đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Trần Tuấn A - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo uỷ quyền: bà Nguyễn Thị Phương T - Chức vụ: Giám Đốc Trung tâm Xử lý nợ (theo Giấy ủy quyền số 78/2025/GUQ-TGD ngày 17/03/2025). Bà Nguyễn Thị Phương T ủy quyền lại cho ông Bà Nguyễn Thị Tuyết N – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ (Địa chỉ: D H, phường B, quận H, TP .) và Ông Tôn Thất Hoàng M – Chức vụ: Giám Đốc Trung tâm K (Địa chỉ: B Đ, quận H, thành phố Đà Nẵng) và Ông Trương Ngọc H1 – Chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ (Địa chỉ: D H, phường B, quận H, thành phố Đà Nẵng) (theo giấy ủy quyền số 88/2025/UQ-TTXLN ngày 19/3/2025).

Bị đơn: Bà Trần Thị N1, sinh năm: 1955, căn cước số xxxxxxxxxxxx và bà Lê Thúy H2, sinh năm: 1990, căn cước: xxxxxxxxxxx Cùng địa chỉ: Thửa đất số 07( đường N, tờ bản đồ số 26, lô A khu B, khu đô thị H(h1-3), giai đoạn 1, Phường H ( nay là phường N) Thành Phố Đà Nẵng.

2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị N1 và bà Lê Thúy H2 phải có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP V tại, Hợp đồng tín dụng số: PDDA.CN.01.070324 ngày 07/03/2024 tạm tính đến ngày 25/8/2025 là: 366,622,330 đồng (Trong đó bao gồm: Nợ gốc là: 331,665,000 đồng, Nợ lãi trong hạn là 25,726,937 đồng, lãi quá hạn là: 9,230,393 đồng).

Thời gian thanh toán nợ: Thanh toán một lần vào ngày 29/11/2025.

Kể từ ngày 26/8/2025 bà Trần Thị N1 Bà Lê Thúy H2 còn phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền lãi, phạt, phí phát sinh theo lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng tín dụng và giấy nhận nợ cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

- Trường hợp bà Trần Thị N1 và bà Lê Thúy H2 không thanh toán được nghĩa vụ nợ, thì Tài sản bảo đảm cho khoản vay: Thửa đất số 7, Tờ bản đồ số 26, địa chỉ lô A Khu B, Khu đô thị H (H), giai đoạn A, Phường H, Quận N, Thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DI 512197, số vào số cấp GCN: CH 00357 do UBND Quận N cấp ngày 18/10/2023 thuộc quyền sở hữu của Bà Trần Thị N1 được xử lý theo Điều 303 bộ luật dân sự để thu hồi nợ.

Trường hợp khi bà nga và bà H2 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng phải trả lại bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thế chấp nêu trên cho bà N1.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị N1 và Bà Lê Thúy H2 phải chịu là 18,331,116 đồng.

Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng, bà N1 và bà H2 phải chịu, Ngân hàng đã chi ứng nộp để Tòa án xem xét thực hiện xong, bà N1 và bà H2 phải hoàn lại số tiền này cho Ngân hàng

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 9.422.690 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn (nay là Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng) theo biên lai thu số 0003667 ngày 28 tháng 04 năm 2025.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ