- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C và ông Lê Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2024/QĐST-HNGĐ | Nha Trang, ngày 16 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 303/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2024, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C – sinh năm: 1993
ĐKHKTT: Thôn Đất Lành, Vĩnh Thái, Nha Trang, Khánh Hoà.
Chỗ ở hiện nay: Ô 8 Lô 87 khu tái định cư Đất Lành, thôn Đất Lành, Vĩnh Thái, Nha Trang, Khánh Hoà.
* Bị đơn: Ông Lê Minh T – sinh năm: 1992
Địa chỉ: Ô 8 Lô 87 khu tái định cư Đất Lành, thôn Đất Lành, Vĩnh Thái, Nha Trang, Khánh Hoà.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 08 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C và ông Lê Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Lê Minh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con chung là Lê Hoàng Bảo Hưng – sinh ngày 02/4/2011; Lê Hoàng Bảo Hy – sinh ngày 01/8/2015 và Lê Hoàng Nhật Hy – sinh ngày 01/8/2015 cho bà Nguyễn Thị Kim C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.
Ông Lê Minh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 đồng/tháng (Mười triệu đồng), cụ thể: cháu Lê Hoàng Bảo Hưng 4.000.000 đồng/tháng; cháu Lê Hoàng Bảo Hy và Lê Hoàng Nhật Hy mỗi cháu 3.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 06 năm 2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Ông Lê Minh T có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở; đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng.
Vì lợi ích của con, bà Nguyễn Thị Kim C và ông Lê Minh T có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Chi, ông Trực tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Lê Minh T mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông Trực phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm (Đối với số tiền cấp dưỡng) là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Chi tự nguyện nộp thay án phí cho ông Trực nên bà Chi phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí số 0002230 ngày 11/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà Chi đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND TP. Nha Trang; - Chi cục THADS TP. Nha Trang; - UBND P. Phương Sơn (CNKH số 58 ngày 17/8/2011); - Các đương sự; - Lưu AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Cát Hoàng T |