- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn N - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng An N và anh Lê Quang T
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2024/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 11 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 446/2023/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng An N, sinh năm 1991
HKTT: Thôn C, xã V, huyện B, TP . Hà Nội
Chỗ ở hiện nay: Thôn L, xã V, huyện B, TP . Hà Nội
- Bị đơn: Anh Lê Quang T, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện B, TP . Hà Nội
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:
+ Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện B, TP . Hà Nội
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lê Văn L, sinh năm 1964
+ Bà Nguyễn Thị L1, sinh năm 1968
Cùng địa chỉ: Thôn C, xã V, huyện B, TP . Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng An N và anh Lê Quang T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng An N và anh Lê Quang T.
2.2. Con chung: có 02 con chung là Lê Quỳnh C, sinh ngày 11/12/2015 và Lê Hải Đ, sinh ngày 01/11/2018. Giao cháu Lê Quỳnh C cho anh Lê Quang T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Giao cháu Lê Hải Đ cho chị Hoàng An N trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lê Quang T, chị Hoàng An N cho đến khi có sự thay đổi khác.
Anh Lê Quang T, chị Hoàng An N được quyền qua lại, chăm sóc, thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.
2.3. Tài sản chung, tài sản riêng, công sức, nợ chung: Không có.
2.4. Đình chỉ yêu cầu giải quyết công nợ của chị Nguyễn Thị H đối với chị Hoàng An N và anh Lê Quang T.
2.5. Án phí: Chị Hoàng An N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Hoàng An N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0061270 ngày 12/10/2023, nay được khấu trừ vào số tiền chị Hoàng An N phải nộp. Hoàn trả chị Hoàng An N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Hoàn trả chị Hoàng An N số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng) tạm ứng án phí chia tài sản chung tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0061271 ngày 12/10/2023.
Hoàn trả chị Nguyễn Thị H số tiền 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí công nợ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì theo biên lai thu tiền tạm ứng số 0061297 ngày 18/10/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ba Vì; - UBND xã VT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phúc Thịnh |