- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trịnh Thị T xin ly hôn với ông Nguyễn Văn Hiệp L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị T và ông Nguyễn Văn Hiệp L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2023/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 27 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 497/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ thường trú: Số 297/4, ấp Hòa Bình, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ tạm trú: Tổ 15, ấp 2, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hiệp L, sinh năm 1991. Địa chỉ thường trú: xã Tân Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ tạm trú: Tổ 15, ấp 2, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị T và ông Nguyễn Văn Hiệp L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc thuận T ly hôn. + Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thái Ph, sinh ngày 28/11/2016 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Nguyễn Thị Hà Tr, sinh ngày 30/10/2009 cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Vì không trực tiếp nuôi con còn lại nên các đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền L của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hòa giải thành: Bà Trịnh Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng án phí HNGĐ hòa giải thành, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 0009036 ngày 07/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Hoàn trả cho bà T 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân VC; - THAVC; - UBND xã Tân Hòa, Lai Vung, Đồng Tháp. (Giấy CNKH số 22/2023 ngày 27/02/2013) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Thị Hồng |