vanban.org

Quyết định 211/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị T và ông Nguyễn Văn Hiệp L. 2.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí hòa giải thành: Bà Trịnh Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng án phí HNGĐ hòa giải thành, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 0009036 n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trịnh Thị T xin ly hôn với ông Nguyễn Văn Hiệp L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị T và ông Nguyễn Văn Hiệp L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2023/QĐST-HNGĐVĩnh Cửu, ngày 27 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 497/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/12/2023, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ thường trú: Số 297/4, ấp Hòa Bình, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ tạm trú: Tổ 15, ấp 2, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Hiệp L, sinh năm 1991. Địa chỉ thường trú: xã Tân Hòa, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ tạm trú: Tổ 15, ấp 2, xã Thạnh Phú, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; khoản 1 Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận T ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Bà Trịnh Thị T và ông Nguyễn Văn Hiệp L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc thuận T ly hôn. + Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thái Ph, sinh ngày 28/11/2016 cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao cháu Nguyễn Thị Hà Tr, sinh ngày 30/10/2009 cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Vì không trực tiếp nuôi con còn lại nên các đương sự được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền L của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hòa giải thành: Bà Trịnh Thị T tự nguyện nộp 150.000đồng án phí HNGĐ hòa giải thành, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 0009036 ngày 07/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Hoàn trả cho bà T 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ