vanban.org

Quyết định 211/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 18/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh V và chị L cùng thống nhất thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh V, chị L xác nhận anh chị có 02 con chung là: B, sinh ngày 26/8/2013, D, sinh ngày 03/12/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN VŨ- HOÀNG THỊ LEN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2023/QĐST- HNGĐH, ngày 18 tháng 04 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 215/2023/ TLST-HNGĐ ngày 03/04/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh V, sinh năm: 1981;

- Chị L; sinh năm:1988;

HKTT: Tổ 6, phường V, quận H, H;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, anh V và chị L trình bày:

Anh V và chị L tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường V, quận H, H vào ngày 14/11/2012. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay anh V và chị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, anh V và chị L thống nhất đề nghị tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Anh V, chị L xác nhận anh chị có 02 con chung là: B, sinh ngày 26/8/2013, D, sinh ngày 03/12/2016.

Anh chị thỏa thuận, anh V sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung B, chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung D. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Tại thời điểm Tòa án giải quyết anh V, chị L không có thai chung.

Anh V và chị L tự thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung.

Anh V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Ngoài ra anh V, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/04/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh V và chị L cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Anh V, chị L xác nhận anh chị có 02 con chung là: B, sinh ngày 26/8/2013, D, sinh ngày 03/12/2016.

Giao con chung B cho anh V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao con chung D cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 18/04/2023) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.

Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị L, anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.

Anh V, chị L xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.

* Về tài sản chung: Anh V, chị L xác nhận anh chị tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

* Về nợ chung: Anh V, chị L xác nhận anh chị tự thỏa thuận nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh V, chị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh V chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền anh V đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 003336 ngày 03/4/2023 tại Chi cục Thi hành án quận H, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Đương sự;

- VKSND quận H;

- UBNDP V, Quận H, H; (Số 129/2012, quyển số 01/2012, Ngày 14/11/2012);

- Lưu hồ sơ.

LÊ HƯƠNG G

Cỡ chữ