vanban.org

Quyết định 211/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Hữu D và bị đơn chị Nguyễn Thị L.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn Hữu D và bị đơn chị Nguyễn Thị L đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 211/2022/QĐST-HNGĐ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu D và chị Nguyễn Thị Loan"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Hữu D và bị đơn chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 211/2022/QĐST-HNGĐ
Khoái Châu, ngày 18 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 311/2022/TLST – HNGĐ, ngày 17/10/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hữu D, sinh năm 1985.

Nơi đăng ký HKTT, nơi ở hiện tại: Thôn X xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990.

Nơi đăng ký HKTT, nơi ở hiện tại: Thôn X, xã H, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 04/04/2009 và cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 29/04/2014, cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 31/8/2021.

Người giám hộ cho cháu B, cháu H1 và cháu A là anh D và chị L.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/81/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Nguyễn Hữu D và bị đơn chị Nguyễn Thị L.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn Hữu D và bị đơn chị Nguyễn Thị L đều nhất trí thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 31/8/2021 cho chị L tiếp tục nuôi.

Giao cháu Nguyễn Ngọc B, sinh ngày 04/04/2009 và cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 29/04/2014 cho anh D tiếp tục nuôi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.

Sau khi ly hôn anh D, chị L có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

* Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết.

* Về án phí: Anh Nguyễn Hữu D tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh D đã nộp theo biên lai thu số 0007966, ngày 17/10/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu, anh D còn được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ