- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Bình A- Nguyễn Thị B"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Bình A và bà Nguyễn Thị Thu B. Giấy chứng nhận kết hôn số 20 do UBND Phường 28, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/4/2018 cho ông Trương Bình A và bà Nguyễn Thị Thu B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 24 tháng 2 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 0050/2021/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Ông Trương Bình A HKTT: Bình Quới, Phường D, quận Bình Thạnh,Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B HKTT: Bình Quới, Phường D, quận Bình Thạnh,Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2021; Căn cứ nghị Quyết 326/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án,
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. ơ
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Bình A và bà Nguyễn Thị Thu B. Giấy chứng nhận kết hôn số 20 do UBND Phường 28, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/4/2018 cho ông Trương Bình A và bà Nguyễn Thị Thu B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Ông Trương Bình A và bà Nguyễn Thị Thu B thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Trương Bình A và bà Nguyễn Thị Thu B có 01 con chung tên Trương Ngọc Quỳnh C, sinh ngày 05/1/2018. Hai bên thống nhất thỏa thuận giao trẻ C cho bà Nguyễn Thị Thu B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng và chăm sóc. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Thu B không yêu cầu ông Trương Bình A cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền yêu cầu xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Ông Trương Bình A và bà Nguyễn Thị Thu B cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Trương Bình A thỏa thuận đóng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà đương sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0089054 ngày 06/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trương Bình A được nhận lại số tiền 150.000 đồng. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Bình Thạnh; - TAND Tp. HCM; - UBND Phường 28, quận Bình Thạnh. - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền Long |