- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2021/QĐST- HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 307/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 1995
Địa chỉ: Đội 4, thôn Từ Ô, xã Tân Trào, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải
Dương
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1990
Địa chỉ: Đội 6, thôn Ngọ Phúc, xã Châu Minh, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 7, Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 06 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Nguyễn
Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phạm Thị H và anh Nguyễn Văn D thỏa thuận giao cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Gia Khánh, sinh ngày 08/02/2020, anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H là 2000.000đồng(hai triệu đồng)/tháng. Anh D có quyền đi lại thăm nom con chung không có có quyền cản trở anh thực hiện quyền này.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức, nH ở, quyền sử dụng đất, ruộng đất nông nghiệp và các vấn đề khác: Chị H và anh D đều xác định không có liên quan và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị H phải nộp 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007737 ngày 06/02/2021 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Chị H đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Châu Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đào Thị Oanh |