- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ngọc O xin ly hôn anh Hoàng Mạnh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc O và anh Hoàng Mạnh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2020/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 164/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc O, sinh năm: 1987; nghề nghiệp: Cán bộ;
Địa chỉ: Số nhà x, tổ 4, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Mạnh H, sinh năm 1985; nghề nghiệp: Cán bộ;
Địa chỉ: Số nhà x, tổ 4, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc O và anh Hoàng Mạnh H.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc O và anh Hoàng Mạnh H cùng xác nhận có 01 con chung là cháu Hoàng Ngọc Cát T, sinh ngày 17/10/2009 và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Ngọc Cát T cho chị Nguyễn Thị Ngọc O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Hoàng Mạnh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Ngọc Cát T cùng chị Nguyễn Thị Ngọc O với mức cấp dưỡng là 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng cho đến khi cháu Hoàng Ngọc Cát T đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2020. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Anh Hoàng Mạnh H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
“Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thởi gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự”.
- Về tài sản, đất đai chung; vay nợ chung: Các đương sự đều xác định tự thỏa thuận về phần tài sản chung; vợ chồng không có vay nợ chung. Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí đối với việc thuận tình ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Nguyễn Thị Ngọc O tự nguyện chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị O đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2019/ 0000453, ngày 15 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ngọc O số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Án phí đối với việc thoả thuận về phần cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Hoàng Mạnh H phải chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự”.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tp.Tuyên Quang; - THADS tp.Tuyên Quang; - UBND phường T; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Tuấn Vinh |