vanban.org

Quyết định 211/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Ái T và anh Nguyễn Trí L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Kiều N, sinh ngày 29/9/2012 cho chị Lê Thị Ái T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Trí L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 05/10/2020 đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn giữa Lê Thị ÁI T và Nguyễn Trí L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Ái T và anh Nguyễn Trí L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2020/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 13 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 299/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ái T, sinh năm 1987.

Địa chỉ cư trú: Số 24/7/11A, B, phường T, Quận 7, Thành Phố H.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Trí L, sinh năm 1984.

Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh V.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Ái T và anh Nguyễn Trí L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lê Kiều N, sinh ngày 29/9/2012 cho chị Lê Thị Ái T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Trí L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 05/10/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi và có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Kể từ ngày tiếp theo của quyết định công nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đến khi thi hành án xong thì anh Nguyễn Trí Lập còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2.2.Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị Ái T và anh Nguyễn Trí L chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Lê Thị Ái T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị T đã nộp theo biên lai thu số 0016392 ngày 05/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả lại chị T.

Anh Nguyễn Trí L nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ