- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:211/2019/QĐST- HNGĐ | Yên Thành, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH – TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải lập ngày 15 tháng 7 năm 2019 của trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 315/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Đào Văn Q – sinh năm 1982.
Địa chỉ cư trú: khối 1, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh N.
Và chị Trần Thị Đ – sinh năm 1985.
Địa chỉ cư trú: khối 1, thị trấn Yên T, huyện Y, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Đào Văn Q và chị Trần Thị Đ kết hôn vào ngày 22/9/2006 tại UBND thị trấn Y, huyện Y, tỉnh N. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Sau một thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn và ngày càng trầm trọng. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thành. Nay hai bên xác định không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 7/2018 cho đến nay. Thấy rằng, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã trầm trọng, kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa các bên.
Về con chung: Anh , chị Đô có 02 con chung là Đào Gia H - sinh ngày 19/8/2009 và Đào Khánh C – sinh ngày 29/10/2013. Hai bên thỏa thuận giao con chung là Đào Gia H - sinh ngày 19/8/2009 cho anh Đào Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành; giao con chung là Đào Khánh Ch - sinh ngày 29/10/2013 cho chị Trần Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về quan hệ tài sản: Anh Đào Văn Q và chị Trần Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Văn Q và chị Trần Thị Đ thỏa thuận anh Q chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm. Sự thỏa thuận giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Văn Q và chị Trần Thị Đ.
- Về con chung: Giao con chung là Đào Gia H - sinh ngày 19/8/2009 cho anh Đào Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành; giao con chung là Đào Khánh C
- sinh ngày 29/10/2013 cho chị Trần Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Hai bên có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Văn Q chịu 300.000 đồng Lệ phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng anh Q đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành theo biên lai tạm thu số 0007465 ngày 15/7/2019. Anh Quang đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Thành; - UBND xã; - Phòng GĐKT-THAHS TAND tỉnh Nghệ an; - Chi cục THADS huyện Yên Thành - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Văn Giang |