- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị T xin ly hôn với anh Thạch Sô P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Thạch Sô P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2019/QĐST-HNGĐ | Tam Bình, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 364/2019/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1990
- Bị đơn: Anh Thạch Sô P, sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: ấp G, xã LM, huyện TB, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Thạch Sô P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh P đồng ý giao con là Thạch Kim N, sinh ngày 14/11/2009 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là Thạch Kim N, sinh ngày 14/11/2009 mỗi tháng bằng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi cháu N tròn 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng được tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị T và anh P không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét;
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị T và anh P không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. (Do các đương sự thuộc hộ cận nghèo theo giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo số 456/GCN – HN, HCN do Ủy ban nhân dân xã Loan Mỹ, huyện Tam Bình cấp ngày 31/12/2018 nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình; - Chi cục THADS huyện Tam Bình; - UBND xã LM; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thanh Thảo |