- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Trần Xuân L. 2.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2019/QĐST- HNGĐ | Quỳ Hợp, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ lý số 194/2019/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1988. HKTT: Xóm T, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Trần Xuân L, sinh năm 1987. HKTT: Xóm H, xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Trần Xuân L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Trần Thị Bảo Tr, sinh ngày 26/4/2011 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị D. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị D và anh Trần Xuân L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị D và anh Trần Xuân L thỏa thuận chị D chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Khoản án phí này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị D đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Trần Thị D số tiền 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002720 ngày 14 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Quỳ H; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ H; - UBND xã Đ, huyện Q, tỉnh Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (đã ký) Cao Thị Nghệ |