- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dang Thi Hong N - Vo Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Hồng N, sinh năm 1984.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------- Số: 211/2018/QĐST - HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY – TP HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Thu Hường Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Minh. 2. Bà Bùi Thị Minh Hoa. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 155/2018/TLST –HNGĐ ngày 02/4/2018.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Hồng N, sinh năm 1984. ĐKHKTT: phường Z, quận A, thành phố Hà Nội. Tạm trú: phường Z, quận A, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Võ Anh T, sinh năm 1983 ĐKHKTT và trú tại: phường B, quận C, thành phố Hà Nội. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Võ Hồng A, sinh ngày 24/8/2010 và cháu Võ Đức Q, sinh ngày 04/8/2013. Anh, chị thống nhất thỏa thuận giao chị N nuôi dưỡng cháu Võ Đức A, anh T nuôi dưỡng cháu Võ Hồng Q. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Các bên có quyền chăm sóc, thăm hỏi con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và công nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đặng Thị Hồng N nộp toàn bộ 300.000 đồng án phí ly hôn. Số tiền chị N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận A theo biên lai thu số 0005783 ngày 27/3/2018 được đối trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS Cầu Giấy; - UBND phường V, quận M, Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Thị Thu Hường |