- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 05 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 296/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh Đ – sinh năm: 1982 HKTT: thôn N, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Chị Phạm Thị Y – sinh năm 1980
HKTT: thôn N, xã T, huyện T, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
Anh Nguyễn Anh Đ và chị Phạm Thị Y
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Anh Đ và chị Phạm Thị Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Anh Đ và chị Phạm Thị Y xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Tuệ K, sinh ngày 02/12/2008 và cháu Nguyễn Tùng L, sinh ngày 19/11/2014. Ly hôn, anh Đ và chị Y thống nhất chị Y trực tiếp nuôi dưỡng cháu L và cháu K cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng). Anh Đ có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở và công nợ chung: Anh Nguyễn Anh Đ và chị Phạm Thị Y không có và tự nguyện không yêu cầu Tòa xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Anh Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh Đ đã nộp tại biên lai số AA/2016/0008112 ngày 03/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tranh Trì. Anh Đ đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Trì; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) BÙI ANH TUẤN |