vanban.org

Quyết định 211/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn Đ và chị Cái Thị Thùy T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao 3 người con chung của vợ chồng là Lương Văn N, sinh ngày 04/01/2001; Lương Văn B, sinh ngày 16/7/2004 và Lương Văn L, sinh ngày 18/11/2008 cho anh Lương Văn Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lương Văn Đ yêu cầu ly hôn chị Cái Thị Thùy T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn Đ và chị Cái Thị Thùy T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN H. PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2018/QĐST-HNGĐPhú Lộc, ngày 26 tháng 10 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 188/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lương Văn Đ, sinh năm 1972.

- Bị đơn: Chị Cái Thị Thùy T, sinh năm1980.

Đều có địa chỉ: Đội A, thôn Đ, xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58,81,82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn Đ và chị Cái Thị Thùy T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao 3 người con chung của vợ chồng là Lương Văn N, sinh ngày 04/01/2001; Lương Văn B, sinh ngày 16/7/2004 và Lương Văn L, sinh ngày 18/11/2008 cho anh Lương Văn Đ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị T không cấp dưỡng nuôi con.

Chị Cái Thị Thùy T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con theo quy định của pháp luật

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung. Nên không yêu cầu Toà giải quyết.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lương Văn Đ thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Đức đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006383, ngày 02 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Lương Văn Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ