- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị B ly hôn và tranh chấp con chung với anh Phạm Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Phạm Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KINH MÔN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2018/QĐST-HNGĐ | Kinh Môn, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị B, sinh năm 1969; Địa chỉ: Thôn X, xã Q, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn D, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn X, xã Q, huyện K, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị B và anh Phạm Văn D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị B, anh D có 02 con chung là Phạm Thị O, sinh ngày 01/7/1990 và Phạm Ngọc K, sinh ngày 12/6/1992. Hai con chung đều đã trưởng thành nên chị B, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp vào khối tài sản chung của hai bên gia đình (bên vợ, bên chồng): Chị B và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị B đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0001635 ngày 01 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, chị B được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã Q, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương); - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Anh Tuyết |