vanban.org

Quyết định 211/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L yêu cầu ly hôn anh D"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN G
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G – TỈNH TIỀN GIANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Đỗ Thị Thu Ngoan; Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Văn Thăng; 2. Bà: Trần Thị Ngọc Hân; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 05 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy L, sinh năm 1978; Cư trú tại: ấp B1, xã B2, huyện G, tỉnh Tiền Giang (có mặt);

- Bị đơn: Anh Lê Văn D, sinh năm 1978; Cư trú tại: ấp Th, xã Đ1, huyện G, tỉnh Tiền Giang (có mặt); 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy L và anh Lê Văn D thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị L với anh D có 02 con chung tên là Lê Thành Ngh, sinh ngày 30/2/1997 (đã trưởng thành) và Lê Thị Ngọc Đ, sinh ngày 22/5/2009. Chị L và anh D thỏa thuận, thống nhất giao cháu Đ cho chị L tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng. Anh D không phải cấp dưỡng nuôi con.

- 2 -

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thúy L chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 39443 ngày 22/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, nên chị L đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận:

Cỡ chữ