vanban.org

Quyết định 211/2018/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn L và chị Nguyễn Thị H. 2.

1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn L và chị Nguyễn Thị H xác định không còn tình cảm, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.Về con chung: Anh Dương Văn L và chị Nguyễn Thị H xác định vợ chồng có một con chung: cháu Dương Yến N, sinh ngày 14/12/2015. Anh L, chị H thỏa thuận người trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn L và chị Nguyễn Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 211/2018/QĐST-HN&GĐPhổ Yên, ngày 31 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 276/2018/TLST – HN&GĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1992

ĐKNKTT: Xóm Thống Thượng, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991

ĐKNKTT: Xóm Thống Thượng, xã Minh Đức, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Dương Văn L và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Văn L và chị Nguyễn Thị H xác định không còn tình cảm, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2.Về con chung: Anh Dương Văn L và chị Nguyễn Thị H xác định vợ chồng có một con chung: cháu Dương Yến N, sinh ngày 14/12/2015. Anh L, chị H thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Dương Yến N, sinh ngày 14/12/2015 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh L được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Văn L thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng).

Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: kể từ tháng 11/2018 cho đến khi cháu Yến N trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi chị H có thay đổi việc cấp dưỡng.

Về lãi suất chậm thi hành án của khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Anh Dương Văn L và chị Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền cấp dưỡng khi anh L chưa thực hiện việc cấp dưỡng hàng tháng.

2.3.Về tài sản chung: anh L, chị H đều xác định không có, không đặt ra việc giải quyết.

2.4. Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Hai bên xác định không cho ai vay nợ và cũng không nợ ai nên không đặt ra việc giải quyết.

2.5.Về án phí: Anh Dương Văn L và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận: Anh L tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ. Tổng cộng hai khoản là 300.000đ. Anh L được đối trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009754 ngày 03/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ