- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thả thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Quyết T và chị Bế Thị D 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ YÊN BÁI TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 211/2017/QĐST-HNGĐ | Yên Bái,ngày 03 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 351/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Phạm Quyết T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái Bị đơn: Chị Bế Thị D, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố Y, tỉnh Yên Bái Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, ĐiÒu 81; ĐiÒu 82 vµ ĐiÒu 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Quyết T và chị Bế Thị D 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Giao ch¸u Phạm Kỳ A, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2005 cho anh T trùc tiÕp tr«ng nom, ch¨m sãc, nuôi dưỡng, gi¸o dôc cho ®Õn khi cháu A ®ñ 18 tuæi. Chị D không phải cấp d ìng nu«i con chung. Chị Bế Thị D cã quyÒn, nghÜa vô th¨m nom con chung, kh«ng ai ® îc c¶n trë. * VÒ ¸n phÝ: Anh Phạm Quyết T phải chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: AA/2013/07124, ngày 05/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Anh T được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. Chị Bế Thị D không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 - Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30- Luật thi hành án dân sự” 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh vµ kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm N¬i nhËn:
| - TAND TØnh; - VKSND TP; - THADS TP; - C¸c ® ¬ng sù; - UBND xã T, tp Y - L u HS, TA, KT. | THẨM PHÁN Trần Thị Độ |