vanban.org

Quyết định 211/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị M và anh Lê Như N. 2.

Về nợ chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: + Chị Vương Thị M tự nguyện nhận trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). + Anh Lê Như N tự nguyện nhận trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Vương Thị M và anh Lê Như N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị M và anh Lê Như N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 211/2017/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 291/2016/TLST - HNGĐ ngày 21tháng 10 năm 2016, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Vƣơng Thị M. Sinh năm: 1969. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 2. Bị đơn: Anh Lê Nhƣ N. Sinh năm: 1968. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Vợ chồng ông Lê Nhân N. Sinh năm: 1942. Bà Nguyễn Thị T. Sinh năm: 1942. Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng. 3.2. Bà Nguyễn Thị S. Sinh năm: 1954. Địa chỉ : Đội A, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 62, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017. Căn cứ đơn trình bày ý kiến của ông Lê Nhân N, bà Nguyễn Thị T gửi đến Tòa án ngày 22/9/2017 về việc đồng ý với nội dung biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017. Căn cứ đơn trình bày ý kiến của bà Nguyễn Thị S gửi đến Tòa án ngày 29/9/2017 về việc đồng ý với nội dung biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị M và anh Lê Như N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ chung: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: + Chị Vương Thị M tự nguyện nhận trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). + Anh Lê Như N tự nguyện nhận trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án khi án đã có hiệu lực pháp luật, người phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.

- Về chi phí tố tụng khác: Chị Vương Thị M nhận chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, đo đất và định giá tài sản là 20.001.700đ(Hai mươi triệu không trăm lẻ một ngàn bảy trăm đồng). Chị Vương Thị M đã nộp đủ và đã được quyết toán xong.

- Về án phí: + Chị Vương Thị M nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về việc xin ly hôn và 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ trả nợ, cộng chung là 1.400.000đ (Một triệu bốn trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 7.700.000đ (Bảy triệu bảy trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị M đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0000052 ngày 21/10/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Hoàn trả cho chị M số tiền là 6.300.000đ (Sáu triệu ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. + Anh Lê Như N nhận chịu 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ trả nợ. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ