vanban.org

Quyết định 2109/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S G T T Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/C HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2109/2022/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 30 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 917/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2021, về việc “Tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S G T T

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường Võ Thị Sáu, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông L N M, sinh năm 1970

Địa chỉ: 11/5/15, KP A, phường B quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đ X K, sinh năm 1990

Thường trú: Tổ L, Khu vực M, phường N, Thành phố Q N, tỉnh Bình Định.

Cư trú: 377/64 B Đ, phường X, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đ X K thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S G T T phải trả tổng số tiền nợ tính đến ngày 20/9/2022 là 98.544.557 đồng (gồm: nợ gốc 39.997.118 đồng và lãi quá hạn là 58.547.439 đồng) theo từng đợt như sau:

-Ngày 20/10/2022 thanh toán 10.000.000 đồng;

- Ngày 20/11/2022 thanh toán 10.000.000 đồng;

-Ngày 20/12/2022 thanh toán 10.000.000 đồng;

-Ngày 20/01/2023 thanh toán 10.000.000 đồng;

-Ngày 20/02/2023 thanh toán 58.544.557 đồng;

Ngoài ra ông K còn phải trả lãi phát sinh theo quy định tại hợp đồng từ ngày 21/9/2022 cho đến khi hết nợ.

Trường hợp ông K vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán như đã thỏa thuận thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thu hồi toàn bộ số dư nợ còn lại của hai thẻ tín dụng.

Về án phí: Ông Đ X K phải chịu án phí dân sự là 2.463.614 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng TMCP S G T T là 1.686.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0089903 ngày 17/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ