- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Phùng Thị H và ông Trần Nhất P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị H và ông Trần Nhất P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2026/QĐST-HNGĐ | TP Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Cao Thị Hồng Nga
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Vũ Thị Hiệp
2/ Ông Nguyễn Thanh Truyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 3 – Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Anh Đào – Kiểm sát viên
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 246 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 68, 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 547/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025, về việc: “Ly hôn”, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Phùng Thị H, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: 118 Đường S, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Bị đơn: Ông Trần Nhất P, sinh năm: 1975.
Thường trú: 118 Đường S, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
(các đương sự đều có mặt)
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phùng Thị H và ông Trần Nhất P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị H và ông Trần Nhất P thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Phùng Thị H và ông Trần Nhất P có 04 (bốn) con chung tên Trần Huyền Phương K (nữ) sinh ngày 14/6/2005, Trần Nhất K (nam) sinh ngày 08/7/2007, Trần Nhất Bảo K (nam) sinh ngày 16/10/2009, Trần Huyền Mai K (nữ) sinh ngày 04/02/2023. Bà Phùng Thị H và ông Trần Nhất P thỏa thuận giao 02 trẻ chưa thành niên là Trần Nhất Bảo K và Trần Huyền Mai K cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Trường hợp thay đổi nơi sinh sống, học tập của trẻ, hai bên phải thông báo cho nhau biết.
2.3. Về tài sản chung: Bà Phùng Thị H và ông Trần Nhất P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Phùng Thị H và ông Trần Nhất P tự khai không có nên Tòa án không đề cập giải quyết.
3. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do bà Phùng Thị H tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà bà Phùng Thị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án có ký hiệu BLTU/25E, số 0029117, ngày 21/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số I, đăng ký ngày 25/11/2004 tại Ủy ban nhân dân Phường B, thị xã T (nay là phường T), tỉnh Tây Ninh không còn giá trị kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện yêu cầu thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - VKSND Khu vực 3 TPHCM; - Thi hành án dân sự TPHCM; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Tây Ninh; - Lưu: Văn phòng, hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thị Hồng Nga |