- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Huyền Thu - Nguyễn Chí Đức"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210 /2025/QĐST-HNGĐ | H, ngày 31 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 21/03/2025.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 198/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 03 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Chị Phạm Thị Huyền T, Sinh năm 1988
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: B T, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà
Nội.
- Anh Nguyễn Chí Đ, S năm 1977
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở hiện nay: B T, phường Ô, quận Đ, Thành phố
Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Chí Đ xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Nội vào ngày 07/08/2008.
Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm về vấn đề tài chính, không tìm được tiếng nói chung nên cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
Nay chị T và anh Đ xác định cuộc sống chung không có hạnh phúc đề nghị Tòa án nhân dân quận Đống Đa công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của chị T và anh Đ là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về con chung: Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Chí Đ xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật A (N), sinh ngày 17/08/2008 và cháu Nguyễn Thế P (N), sinh ngày 06/9/2012. Ly hôn anh chị thống nhất và thỏa thuận: anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu P, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nhật A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Xét thấy việc thỏa thuận nuôi con của chị T và anh Đ là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Chí Đ không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Chí Đ không có nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Chí Đ thỏa thuận chị T là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Chí Đ.
- Về con chung: Xác nhận chị T và anh Đ có 02 con chung là cháu Nguyễn Nhật A (N), sinh ngày 17/08/2008 và cháu Nguyễn Thế P (N), sinh ngày 06/9/2012. Ly hôn giao anh Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu P, giao chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nhật A cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Chí Đ không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Chí Đ không có nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Huyền T và anh Nguyễn Chí Đ thỏa thuận chị T là người chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 0026028 ngày 21/03/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Chị T đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường O, quận Đ, thành phố Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Công Hách |