- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Loan - Long"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Huỳnh L1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ BÌNH MINH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | B, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 352/2024/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa: 1.
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1999; Địa chỉ: tổ D, ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. 2.
Bị đơn: Anh Huỳnh L1, sinh năm 2000; Địa chỉ: tổ D, ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Huỳnh L1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 01 con chung Huỳnh Gia H, sinh ngày 06/11/2019 hiện đang sống cùng anh L1. Chị L và anh L1 thống nhất giao con chung cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Huỳnh L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Kim L chưa yêu cầu nên anh Huỳnh L1 chưa phải cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Tự thoả thuận. Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình hoà giải thành là 150.000 đồng (trong đó nộp thay anh L1 75.000 đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0013052 ngày 03/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh, chị L được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã Bình Minh; - Chi cục THA DS thị xã Bình Minh; - UBND xã Mỹ Hoà, thị xã Bình Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Minh T |