vanban.org

Quyết định 210/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lan A và bị đơn anh Đỗ Đức T . 2.

VKSND huyện K; UBND thị trấn K; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 210/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/11/2023 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lan A và anh Đỗ Đức T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lan A và bị đơn anh Đỗ Đức T . 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2023/QĐST- HNGĐK, ngày 21 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 264/2023/TLST – HNGĐ, ngày 09/10/2023 về việc xin ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lan A - sinh năm 2004. Địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện K, tỉnh H. 2. Bị đơn: Anh Đỗ Đức T - sinh năm 2002. Địa chỉ: Thôn T1, thị trấn K, huyện K, tỉnh H. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Đỗ Đức A1 – sinh ngày 13/04/2022. Người giám hộ cho cháu A1 là chị Nguyễn Thị Lan A, anh Đỗ Đức T – bố mẹ đẻ của cháu.

- Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho cháu Đỗ Đức A1 là Luật sư Đào Văn H1 – Cộng tác viên Trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh H. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/11/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Lan A và bị đơn anh Đỗ Đức T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao cháu Đỗ Đức A1 – sinh ngày 13/04/2022 cho chị Lan A được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu A1 trưởng thành (đủ 18 tuổi); Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lan A, anh T không yêu cầu tòa án đặt ra xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn anh T có quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật. 2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị Lan A và anh T không đề nghị giải quyết trong vụ án này. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lan A tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và được anh T nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị Lan A đã nộp theo biên lai thu số 0008505, ngày 09/10/2023, nên chị Lan A được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ