vanban.org

Quyết định 210/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/09/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Châp nhân toàn bộ yêu cầu khởi kiện cua Ngân hàng S.

1 Buộc ông Đỗ Vĩnh L phai thanh toan cho Ngân hàng S số tiền nơ cua thẻ tín dụng quốc tế số 526830-5285 đươc câp theo Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông ky ngày 29/3/2021, tính đến ngày 29/9/2023 là 32.701.233 (ba mươi hai triệu bay trăm lẻ một ngàn hai trăm ba mươi ba) đông, trong đó: nơ g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Châp nhân toàn bộ yêu cầu khởi kiện cua Ngân hàng S.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 6 Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP Hướng dẫn một số quy định tại…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ban an số: 210/2023/DS-ST
Ngày: 29-9-2023
V/v tranh châp hơp đông tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huế

1. Ông Lâm Văn Vô

2. Bà Trần Nguyệt Mai

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thụy Thùy Trâm, là Thư ky cua Toa an nhân dân Quân N, Thành phố Hô Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quân N, Thành phô Hồ Chi Minh tham gia phiên toà: Bà Trần Thị Hoa - Kiểm sat viên.

Ngày 29 thang 9 năm 2023, tại trụ sở Toa an nhân dân Quân N, Thành phố Hô Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ an thụ ly số: 135/2023/TLST-DS ngày 28 thang 6 năm 2023 về việc “Tranh châp hơp đông tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ an ra xét xử số 188/2023/QĐXXST-DS ngày 24 thang 8 năm 2023 và Quyết định hoan phiên toa số 106/2023/QĐST-DS ngày 12 thang 9 năm 2023 giữa cac đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng S

Trụ sở chính: Số 266-268 đường N, Phường T, Quân B, Thành phố Hô Chí Minh.

Người đại diện theo phap luât: Bà Nguyễn Đức Thạch D. Chức vụ: Tổng Giam đốc.

Đại diện theo uy quyền: Công ty S.

Địa chỉ: 278 đường N, Phường V, Quân B, Thành phố Hô Chí Minh.

Người đại diện theo uy quyền cua Công ty S: Ông Phạm Trường T (Giây uy quyền số 1109/2023/UQ-TGĐ ngày 07/7/2023). (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Ông Đỗ Vĩnh L, sinh năm 1993

Địa chỉ: Số 37 đường N, Phường M, Quân N, Thành phố Hô Chí Minh (Vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 20/12/2022 của Ngân hàng S (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) và trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án ông Phạm Trường T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 29/3/2021, ông Đỗ Vĩnh L có ky với Ngân hàng S (Sau đây viết tắt là Ngân hàng) hơp đông sử dụng thẻ tín dụng, bao gôm: Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông ngày 29/3/2021 và Ban Điều khoan và điều kiện phat hành và sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng. Căn cứ thu nhâp cua ông Đỗ Vĩnh L, Ngân hàng đa đông y câp thẻ tín dụng quốc tế số 526830-5285 và phê duyệt hạn mức tín dụng với số tiền 15.000.000 (mười lăm triệu) đông cho mục đích tiêu dùng ca nhân, lai suât là 2.6%/thang.

Sau khi đươc câp thẻ tín dụng, ông Đỗ Vĩnh L đa thực hiện cac giao dịch với tổng số tiền là 24.048.863 (hai mươi bốn triệu không trăm bốn mươi tam ngàn tam trăm sau mươi ba) đông.

Trong qua trình sử dụng thẻ, kể từ ngày kích hoạt thẻ cho đến nay, ông L đa thanh toan cho Ngân hàng tổng số tiền là 9.500.000 (chín triệu năm trăm ngàn) đông. Tổng số tiền trên đươc thanh toan theo thứ tự thanh toan đươc quy định tại Điều 20 cua Ban điều khoan và điều kiện phat hành sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng.

Qua nhiều lần làm việc, nhắc nhở nhưng ông L vẫn không có thiện chí tra nơ, vi phạm nghĩa vụ thanh toan theo Điều 2 cua Điều khoan và điều kiện phat hành và sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng nên ngày 16/9/2021 Ngân hàng đa châm dứt quyền sử dụng thẻ cua ông L và chuyển toàn bộ dư nơ con thiếu sang nơ qua hạn theo Điều 23 cua Điều khoan và điều kiện phat hành và sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng. Ngân hàng đa chuyển toàn bộ số dư nơ tại thời điểm này là 16.623.393 (mười sau triệu sau trăm hai mươi ba ngàn ba trăm chín mươi ba) đông làm nơ gốc, ap dụng lai suât nơ qua hạn là 150% cua lai suât đươc công bố và ap dụng tại thời điểm hiện tại (150%x2.6%/thang = 3.9%/thang).

Tính đến ngày 29/9/2023, ông L con nơ Ngân hàng số tiền là 32.071.233 (ba mươi hai triệu không trăm bay mươi mốt ngàn hai trăm ba mươi ba) đông, trong đó: nơ gốc: 16.623.393 (mười sau triệu sau trăm hai mươi ba ngàn ba trăm chín mươi ba) đông; nơ lai qua hạn: 16.077.840 (mười sau triệu không trăm bay mươi bay ngàn tam trăm bốn mươi) đông. Số tiền lai qua hạn đươc tính trên số tiền nơ gốc 16.623.393 đông với lai suât qua hạn là 3.9%/thang (2.6% x150%) từ ngày Ngân hàng châm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ số dư nơ con thiếu sang nơ qua hạn cho đến hiện tại.

Nay, Ngân hàng khởi kiện yêu cầu Toa an buộc ông Đỗ Vĩnh L phai tra cho Ngân hàng tổng số tiền con nơ cua hơp đông tín dụng nêu trên tính đến ngày 29/9/2023 là 32.071.233 (ba mươi hai triệu không trăm bay mươi mốt ngàn hai trăm ba mươi ba) đông, trong đó: nơ gốc: 16.623.393 (mười sau triệu sau trăm hai mươi ba ngàn ba trăm chín mươi ba) đông; nơ lai qua hạn: 16.077.840 (mười sau triệu không trăm bay mươi bay ngàn tam trăm bốn mươi) đông và tiền lai phat sinh kể từ ngày 30/9/2023 cho đến khi tra hết nơ cho Ngân hàng theo mức lai suât thỏa thuân trong hơp đông sử dụng thẻ tín dụng. Ngân hàng yêu cầu tra một lần ngay sau khi ban an có hiệu lực phap luât.

Ngân hàng xac định chỉ cho ca nhân ông Đỗ Vĩnh L vay nên chỉ khởi kiện yêu cầu ca nhân ông L tra nơ, không yêu cầu đối với ai khac.

Bị đơn ông Đỗ Vĩnh L đa đươc Toa an tống đạt, niêm yết hơp lệ cac văn ban tố tụng gôm: Thông bao về việc thụ ly vụ an; Giây triệu tâp làm ban tự khai; Thông bao về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cân, công khai chứng cứ và hoa giai, Giây triệu tâp tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cân, công khai chứng cứ và hoa giai; Thông bao về kết qua phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cân, công khai chứng cứ và hoa giai; Quyết định đưa vụ an ra xét xử và Quyết định hoan phiên toa; cac Giây triệu tâp tham gia phiên toa nhưng ông L vẫn vắng mặt không có ly do, không gửi văn ban trình bày y kiến cua mình, không cung câp tài liệu, chứng cứ cho Toa an. Vì vây, Toa an không ghi nhân đươc y kiến trình bày cua bị đơn đối với yêu cầu khởi kiện cua nguyên đơn.

Tại phiên tòa hôm nay:

- Người đại diện theo uy quyền cua nguyên đơn Ngân hàng S (ông Phạm Trường T) có đơn đề nghị Toa an xét xử vắng mặt và nguyên đơn vẫn giữ nguyên toàn bộ yêu cầu khởi kiện.

- Bị đơn ông Đỗ Vĩnh L vẫn tiếp tục vắng mặt không có ly do.

Do đó, Hội đông xét xử công bố lời khai cua cac đương sự và cac tài liệu, chứng cứ có trong hô sơ vụ an.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

- Về việc tuân theo phap luât tố tụng: Thẩm phan thụ ly vụ an, thu thâp chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ an ra xét xử đều bao đam đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền cua Bộ luât Tố tụng dân sự; Hội đông xét xử, Thư ky phiên toa thực hiện đúng trình tự, thu tục đối với phiên toa dân sự. Nguyên đơn, người đại diện cua nguyên đơn đa thực hiện đầy đu quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định cua phap luât. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luât Tố tụng dân sự.

- Về nội dung vụ an: Căn cứ Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông mà bị đơn đa ky, Ban điều khoan và điều kiện phat hành và sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng thì thỏa thuân giữa Ngân hàng và ông L là tự nguyện, phù hơp với quy định cua phap luât. Do bị đơn ông L đa vi phạm nghĩa vụ thanh toan nên đề nghị Hội đông xét xử tuyên châp nhân toàn bộ yêu cầu cua nguyên đơn Ngân hàng. Về an phí: Do yêu cầu cua nguyên đơn đươc châp nhân nên bị đơn phai chịu an phí dân sự sơ thẩm có gia ngạch theo quy định cua phap luât.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu cac tài liệu có trong hô sơ vụ an đươc thẩm tra tại phiên toa và sau khi nghe đại diện Viện kiểm sat nhân dân Quân N, Thành phố Hô Chí Minh phat biểu y kiến, Hội đông xét xử nhân định:

Về tố tụng:

Về quan hệ phap luât tranh châp, thẩm quyền giai quyết vụ an:

Về quan hệ phap luât tranh châp:

Nguyên đơn Ngân hàng khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Đỗ Vĩnh L thanh toan tiền nơ gốc và tiền nơ lai con thiếu phat sinh từ hơp đông sử dụng thẻ tín dụng. Căn cứ quy định tại khoan 3 Điều 26 Bộ luât tố tụng dân sự thì quan hệ tranh châp là Tranh châp hơp đông tín dụng, thuộc thẩm quyền giai quyết cua Toa an.

Về thẩm quyền giai quyết vụ an:

Vụ an trên do Toa an nhân dân quân P, Thành phố Hô Chí Minh chuyển đến theo Quyết định chuyển hô sơ vụ an số 265/2023/QĐST-DS ngày 27/4/2023.

Tại Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông ngày 29/3/2021, tại mục thông tin ca nhân chu thẻ chính, ông Đỗ Vĩnh L cung câp thông tin về nơi cư trú: Địa chỉ hộ khẩu: 37 đường N, Phường M, Quân N, Thành phố Hô Chí Minh; địa chỉ hiện tại: 226 đường N, Phường M, quân P, Thành phố Hô Chí Minh.

Theo kết qua tra lời xac minh cua Công an Phường M, quân P, Thành phố Hô Chí Minh thể hiện: Tại địa chỉ số 226 đường N, Phường M, quân P, Thành phố Hô Chí Minh không có ai tên Đỗ Vĩnh L đăng ky hộ khẩu thường trú cũng như thực tế cư trú tại địa chỉ trên.

Mặt khac, trong cac tài liệu mà nguyên đơn nộp kèm theo đơn khởi kiện thì không có tài liệu, chứng cứ nào thể hiện tại thời điểm ky hơp đông tín dụng thì bị đơn có cư trú tại địa chỉ 226 đường N, Phường M, quân P, Thành phố Hô Chí Minh.

Căn cứ vào kết qua tra lời xac minh cua Công an Phường M, Quân N, Thành phố Hô Chí Minh thể hiện: Tại địa chỉ 37 đường N, Phường M, Quân N, Thành phố Hô Chí Minh có nhân khẩu tên Đỗ Vĩnh L, sinh ngày 09/7/1993 đăng ky hộ khẩu thường trú nhưng không thực tế cư trú, hiện đi đâu không rõ.

Trong qua trình giai quyết vụ an nguyên đơn không cung câp đươc địa chỉ nào khac cua bị đơn, nguyên đơn đa ghi đầy đu và đúng địa chỉ cua bị đơn theo Hơp đông tín dụng đa ky kết, việc bị đơn thay đổi địa chỉ mà không thông bao cho người khởi kiện biết đươc coi là cố tình giâu địa chỉ. Căn cứ điểm a khoan 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 cua Hội đông Thẩm phan Toa an nhân dân tối cao, Toa an tiến hành giai quyết vụ an theo thu tục chung. Như vây, có cơ sở để xac định nơi cư trú cuối cùng cua bị đơn là nơi bị đơn đăng ky thường trú tại địa chỉ 37 đường N, Phường M, Quân N, Thành phố Hô Chí Minh. Căn cứ điểm a khoan 1 Điều 35 và điểm a khoan 1 Điều 39 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015, vụ an thuộc thẩm quyền giai quyết cua Toa an nhân dân Quân N, Thành phố Hô Chí Minh.

Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn:

Bị đơn ông Đỗ Vĩnh L đa đươc Toa an triệu tâp hơp lệ lần thứ hai tham gia phiên toà nhưng vắng mặt không có ly do, người đại diện theo uy quyền cua nguyên đơn ông Phạm Trường T đa có đơn đề nghị Toa an xét xử vắng mặt. Do đó, Hội đông xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo quy định tại điểm a, b khoan 2 Điều 227; khoan 1, khoan 3 Điều 228 và Điều 238 Bộ luât Tố tụng dân sự.

Về chứng cứ và nghĩa vụ chứng minh: Tại khoan 2 Điều 92 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015 quy định “Một bên đương sự thừa nhân hoặc không phan đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn ban, kết luân cua cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phai chứng minh”. Qua trình tố tụng, Toa an đa tống đạt hơp lệ cac văn ban tố tụng cho bị đơn ông L nhưng ông L vắng mặt, không có y kiến trình bày về yêu cầu khởi kiện cua Ngân hàng, không cung câp tài liệu chứng cứ cho Toa an. Căn cứ quy định tại khoan 4 Điều 91 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015 thì bị đơn đa tự tước bỏ quyền đươc chứng minh cua mình qua việc không đến Toa an tham gia tố tụng, phai chịu hâu qua cua việc không chứng minh theo quy định tại Điều 91 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015, Toa an giai quyết vụ việc trên theo những chứng cứ có trong hô sơ vụ an.

Về yêu cầu cua đương sự:

Căn cứ hơp đông sử dụng thẻ tín dụng (gôm Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông ngày 29/3/2021, ban Điều khoan và Điều kiện phat hành và sử dụng thẻ tín dụng) có cơ sở xac định ngày 29/3/2021, Ngân hàng câp cho ông L thẻ tín dụng số 526830-5285, hạn mức sử dụng là 15.000.000 (mười lăm triệu) đông, mục đích tiêu dùng ca nhân.

Căn cứ bang Tóm tắt sao kê thẻ số 526830-5285 do Ngân hàng cung câp có cơ sở xac định, kể từ ngày kích hoạt thể cho đến nay, ông L đa thực hiện cac giao dịch với tổng số tiền 24.048.863 (hai mươi bốn triệu không trăm bốn mươi tam ngàn tam trăm sau mươi ba) đông và đa thanh toan cho Ngân hàng tổng số tiền 9.500.000 (chín triệu năm trăm ngàn) đông, ngừng thanh toan kể từ sau ngày 15/4/2021 cho đến nay. Khoan tiền ông L thanh toan đươc ap dụng theo thứ tự sau: cac khoan phí/lai, giao dịch rút tiền mặt, giao dịch mua hàng hóa cua kỳ trước; cac khoan phí/lai, giao dịch rút tiền mặt, giao dịch mua hàng hóa cua kỳ sau, đươc quy định tại Điều 20 cua Ban Điều khoan và điều kiện phat hành sử dụng thẻ tín dụng cua Ngân hàng.

Do ông L đa vi phạm nghĩa vụ thanh toan nên Ngân hàng đa châm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nơ con thiếu sang nơ qua hạn từ ngày 16/9/2021. Vào thời điểm trên, Ngân hàng đa chuyển toàn bộ dư nơ con thiếu là 16.623.393 (mười sau triệu sau trăm hai mươi ba ngàn ba trăm chín mươi ba) đông làm nơ gốc và ap dụng lai suât nơ qua hạn là 150% lai suât nơ trong hạn. Do đó, có cơ sở xac định ông L con nơ Ngân hàng số tiền nơ gốc là 16.623.393 (mười sau triệu sau trăm hai mươi ba ngàn ba trăm chín mươi ba) đông.

Căn cứ Quyết định số 2399/2019/QĐ-TTT ngày 06/8/2019 cua Ngân hàng về việc ban hành biểu phí san phẩm dịch vụ Thẻ S phat hành tại Việt Nam, lai suât ap dụng đối với thẻ tín dụng quốc tế đươc ap dụng kể từ ngày 15/8/2019 đối với thẻ tín dụng câp cho ông L là 2.6%/thang, lai suât nơ qua hạn là 3.9%/thang. Do đó, Ngân hàng yêu cầu ông L phai thanh toan số tiền nơ lai qua hạn tính kể từ ngày 16/9/2021 cho đến ngày 29/9/2023 là 16.077.840 (mười sau triệu không trăm bay mươi bay ngàn tam trăm bốn mươi) đông là có cơ sở.

Từ những nhân định nêu trên, Hội đông xét xử xét thây: Nguyên đơn Ngân hàng S khởi kiện yêu cầu bị đơn ông Đỗ Vĩnh L phai thanh toan toàn bộ số tiền con nơ cua thẻ tín dụng quốc tế số 526830-5285 đươc câp theo Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông ngày 29/3/2021, tính đến ngày 29/9/2023 là 32.701.233 (ba mươi hai triệu bay trăm lẻ một ngàn hai trăm ba mươi ba) đông, trong đó: nơ gốc: 16.623.393 (mười sau triệu sau trăm hai mươi ba ngàn ba trăm chín mươi ba) đông; nơ lai qua hạn: 16.077.840 (mười sau triệu không trăm bay mươi bay ngàn tam trăm bốn mươi) đông là có cơ sở, phù hơp với quy định tại khoan 2 Điều 91, khoan 2 Điều 95 cua Luât cac tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 463, Điều 466 cua Bộ luât Dân sự năm 2015 nên đươc Hội đông xét xử châp nhân.

Bị đơn con phai tiếp tục chịu tiền lai đối với số tiền nơ gốc chưa thanh toan kể từ ngày tiếp theo cua ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toan xong theo mức lai suât hai bên đa thỏa thuân tại hơp đông sử dụng thẻ tín dụng.

Về thời hạn tra nơ: Ngân hàng yêu cầu ông Đỗ Vĩnh L phai tra số tiền con nơ một lần ngay khi ban an có hiệu lực phap luât. Xét thây, ông L đa vi phạm nghĩa vụ thanh toan, điều này đa làm anh hưởng đến quyền và lơi ích hơp phap cua Ngân hàng nên yêu cầu này cua Ngân hàng là có cơ sở để đươc Hội đông xét xử châp nhân.

Về an phí: Do yêu cầu cua nguyên đơn Ngân hàng đươc châp nhân toàn bộ nên bị đơn ông L phai chịu tiền an phí theo quy định tại Điều 147 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015 là 1.635.062 (một triệu sau trăm ba mươi lăm ngàn không trăm sau mươi hai) đông. Nguyên đơn không phai chịu an phí dân sự sơ thẩm, hoàn tra lại nguyên đơn số tiền tạm ứng an phí đa nộp theo quy định cua phap luât.

Quyền khang cao: Cac đương sự có quyền khang cao theo quy định cua phap luât.

Như vây, y kiến cua đại diện Viện kiểm sat nhân dân Quân N, Thành phố Hô Chí Minh về việc đề nghị châp nhân toàn bộ yêu cầu khởi kiện cua nguyên đơn là phù hơp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoan 3 Điều 26; điểm a khoan 1 Điều 35; khoan 1 Điều 39; khoan 4 Điều 91; Điều 92; Điều 147; Điều 227; khoan 1, khoan 3 Điều 228; Điều 266; Điều 271; khoan 1 Điều 273; Điều 280 Bộ luât Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ cac Điều 463, Điều 466 cua Bộ luât Dân sự năm 2015;

Căn cứ khoan 2 Điều 91 và khoan 2 Điều 95 cua Luât cac tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Luât phí, lệ phí năm 2015 và khoan 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 cua Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giam, thu, nộp, quan ly và sử dụng an phí và lệ phí Toa an.

Căn cứ vào Điều 26 Luât Thi hành an dân sự;

Tuyên xử:

1. Châp nhân toàn bộ yêu cầu khởi kiện cua Ngân hàng S.

1.1 Buộc ông Đỗ Vĩnh L phai thanh toan cho Ngân hàng S số tiền nơ cua thẻ tín dụng quốc tế số 526830-5285 đươc câp theo Giây đề nghị câp thẻ tín dụng kiêm hơp đông ky ngày 29/3/2021, tính đến ngày 29/9/2023 là 32.701.233 (ba mươi hai triệu bay trăm lẻ một ngàn hai trăm ba mươi ba) đông, trong đó: nơ gốc: 16.623.393 (mười sau triệu sau trăm hai mươi ba ngàn ba trăm chín mươi ba) đông; nơ lai qua hạn: 16.077.840 (mười sau triệu không trăm bay mươi bay ngàn tam trăm bốn mươi) đông.

Thi hành một lần ngay sau khi ban an có hiệu lực phap luât tại Cơ quan thi hành an dân sự có thẩm quyền.

1.2 Kể từ ngày 30 thang 9 năm 2023, ông Đỗ Vĩnh L con phai tiếp tục chịu khoan tiền lai cua số tiền nơ gốc chưa thanh toan, theo mức lai suât mà cac bên thỏa thuân trong hơp đông tín dụng cho đến khi thanh toan xong khoan nơ gốc. Trường hơp trong hơp đông tín dụng, cac bên có thỏa thuân về việc điều chỉnh lai suât cho vay theo từng thời kỳ cua Ngân hàng cho vay thì lai suât mà ông Đỗ Vĩnh L phai tiếp tục thanh toan cho Ngân hàng cho vay theo quyết định cua Toa an cũng sẽ đươc điều chỉnh cho phù hơp với sự điều chỉnh lai suât cua Ngân hàng cho vay.

2. Về an phí dân sự sơ thẩm:

Ông Đỗ Vĩnh L phai chịu an phí dân sự sơ thẩm là 1.635.062 (một triệu sau trăm ba mươi lăm ngàn không trăm sau mươi hai) đông, nộp tại Chi cục thi hành an dân sự có thẩm quyền.

Ngân hàng S không phai chịu an phí sơ thẩm, hoàn lại cho Ngân hàng S số tiền tạm ứng an phí đa nộp là 629.000 (sau trăm hai mươi chín ngàn) đông theo biên lai thu tiền tạm ứng an phí số AA/2021/0028965 ngày 05 thang 01 năm 2023 cua Chi cục Thi hành an dân sự quân P, Thành phố Hô Chí Minh.

3. Về quyền khang cao:

Đương sự vắng mặt tại phiên toa có quyền khang cao trong hạn 15 ngày kể từ ngày đươc tống đạt hơp lệ ban an. Viện kiểm sat nhân dân cùng câp, Viện kiểm sat nhân dân câp trên đươc quyền khang nghị theo quy định cua Bộ luât tố tụng Dân sự.

4. Trường hơp ban an quyết định đươc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luât Thi hành an Dân sự thì người đươc thi hành an dân sự người phai thi hành an dân sự có quyền thoa thuân thi hành an quyền yêu cầu thi hành an tự nguyện thi hành an hoặc bị cưỡng chế thi hành an theo quy định tại cac Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luât Thi hành an Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành an đươc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luât Thi hành an dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./. Nơi nhân:

Cỡ chữ