vanban.org

Quyết định 210/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hải H và anh Lê Văn Y.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 02 con chung là Lê Hoài A sinh ngày 18/01/201 và Lê Thị Thanh Nh sinh ngày 16/11/2016. Anh Y và chị H thỏa thuận giao hai con chung cho chị H trực tiếp trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đa … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị H và anh Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hải H và anh Lê Văn Y.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2022/QĐST-HNGĐNghĩa Đàn, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 259/2022/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hải H, sinh năm 1991

Địa chỉ: Làng Mai S, xã Nghĩa M, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Anh Lê Văn Y, sinh năm 1988

Địa chỉ: Làng Mai S, xã Nghĩa M, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều55, Điều 58 và Điều 110 - Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hải H và anh Lê Văn Y.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 02 con chung là Lê Hoài A sinh ngày 18/01/201 và Lê Thị Thanh Nh sinh ngày 16/11/2016. Anh Y và chị H thỏa thuận giao hai con chung cho chị H trực tiếp trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đa thã ̀nh niên hoă ̣c có tài sản để tự nuôi mình.

Anh Lê Văn Y có nghia vu ̣̃

đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng), tính từ tháng 01 năm 2023 cho đến lúc con chung đã thành niên, có khả năng lao động và có tài sản để tự nuôi minh.

̀

Anh Y có quyền , nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở . Khi có căn cứ theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t thi có thể thay đổi ngườ i trực tiếp nuôi

̀

con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung , riêng và nợ: Chị Lê Thị Hải H và anh Lê Văn Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phi: Chị Lê Thị Hải H và anh Lê Văn Y thỏa thuâ ̣n chị H thỏa thuận

́ chịu toàn bô ̣ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phi cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (Mô ̣t trăm năm mươi

́ nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ trong số tiền ta ̣m ứ ng án phi ly hôn mà chi ̣

́ đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số 0005920 ngày 28 tháng 11 năm 2022 tại Chi cụ c Thi hành án dân sự huyê ̣n Nghia Đã

̀n.

Kể từ ngày chị Lê Thị Hải H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi

hành xong khoản tiền cấp dưỡng , bên phải thi hành án (anh Lê Văn Y ) còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn p hải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trườ ng hợp Quyết đi ̣nh được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự , ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bi ̣ cưỡng chế thi hành án theo quy đi ̣nh ta ̣i các Điều 6, 7 và 9 Luâ ̣t thi hành án dân sự. Thờ i hiê ̣u thi hành án đượ c thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ