- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hùng - Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh H và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 210/2020/QĐST - HNGĐ | Yên Sơn, ngày 24 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 243/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn H, xã Th, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh H và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự xác nhận có 01 con chung tên là Nguyễn Đình Tr, sinh ngày 14/8/2015. Giao cháu Nguyễn Đình Tr, sinh ngày 14/8/2015 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị T không phải cấp dưỡng con chung, có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Các đương sự không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ: Các đương sự không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001712 ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho anh H số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Sơn; - UBND xã T (Nơi ĐKKH) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |