- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Chúc Ly- Huỳnh Quốc Nhịn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T và anh Huỳnh Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số: 210/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoà Bình, ngày 01 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2020/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần T, sinh ngày 29/01/2001 Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện K, tỉnh Bạc Liêu
- Bị đơn: Anh Huỳnh Q, sinh năm 1997 Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện K, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần T và anh Huỳnh Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần T và anh Huỳnh Q đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Trần T và anh Huỳnh Q thống nhất giao con chung là cháu Huỳnh T, sinh ngày 02/11/2018 cho chị Trần T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Huỳnh Q không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Trần T không có yêu cầu, anh Huỳnh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần T và anh Huỳnh Q thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Chị Trần T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị T đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010307 ngày 02 tháng 11 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, được đối trừ. Chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Mỹ Xuyên |