vanban.org

Quyết định 210/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Xuân K, sinh năm 1974, Địa chỉ: Khu 6, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 210/2020/QĐST-HNGĐHạ Hòa, ngày 05 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 296/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đỗ Xuân K, sinh năm 1974,

Địa chỉ: Khu 6, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Ngô Thị C, sinh năm 1983;

Địa chỉ: Khu 3, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1931, địa chỉ: Khu 6, xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận Quyền sử dụng diện tích 1057 m2 đất (trong đó có 300 m2 đất ở và 757 m2 đất trồng cây lâu năm) thửa đất số 146, tờ bản đồ số 19B, tại khu 6 (khu 10 cũ), xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ, đã được Ủy ban nhân dân huyện Hạ Hòa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 23/4/2014, bìa số BS 767845 đứng tên chủ hộ Đỗ Xuân K là tài sản riêng của anh Đỗ Xuân K.

Anh K được sở hữu toàn bộ 01 ngôi nhà cấp 4 có 04 gian diện tích 110 m2, 03 gian bếp diện tích 70 m2, nằm trên thửa đất nêu trên số 146, tờ bản đồ số 19B, tại khu 6 (khu 10 cũ), xã Y, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

Anh K có nghĩa vụ thanh toán công sức cho chị C là 70.000.000 đồng (Bẩy mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán là ngày 04/11/2020.

Xác nhận anh K đã thanh toán cho chị C 70.000.000 đồng (Bẩy mươi triệu đồng) vào ngày 04/11/2020

Anh K xin chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm.

Xác nhận anh K đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002448 ngày 05/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Anh K còn được trả lại số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ