vanban.org

Quyết định 210/2020/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 17/09/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm 1982. ĐKTT: Số nhà 20A6 KP, phường PT, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dân; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 210/2020/QĐST - DS
Thạnh Phú, ngày 04 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 211/2020/TLST – DS ngày 02 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm 1982.

ĐKTT: Số nhà 20A6 KP, phường PT, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Chổ ở hiện nay: Số nhà 176/1 ấp AB, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của của nguyên đơn bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1982. Nơi cư trú: Số nhà 96/6 đường Lê Lợi, P4, quận V, thành phố Hồ Chí Minh tham gia tố tụng.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị H, sinh năm 1978. Nơi cư trú: Số nhà 263/1 ấp AĐ, xã AĐ, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thái B, sinh năm 1977. Nơi cư trú: Số nhà 176/1 ấp AB, xã AN, huyện P, tỉnh Bến Tre

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Bà Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị Mỹ L số tiền 36.432.000 đồng (Ba mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn đồng).

- Thời gian và cách thức trả: Khi quyết định này có hiệu luật pháp luật bà Phạm Thị H có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị Mỹ L số tiền 36.432.000 đồng (Ba mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi hai nghìn đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

- Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 910.800 đồng (Chín trăm mười nghìn tám trăm đồng).

+ Bà Phan Thị Mỹ L tự nguyện chịu 455.400 đồng (Bốn trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm đồng) nhưng được khấu trừ vào biên lai thu số 0003152 ngày 02/10/2020. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả cho bà Linh số tiền 727.600 đồng (Bảy trăm hai mươi bảy nghìn sáu trăm đồng).

+ Bà Phạm Thị H tự nguyện chịu: 455.400 đồng (Bốn trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự .

Cỡ chữ